Tìm kiếm sản phẩm: Tìm nâng cao

Tình hình chăn nuôi chim cút ở Việt Nam và Thế Giới

Đăng ngày: 25/01/2014 09:23
Tình hình chăn nuôi chim cút ở Việt Nam và Thế Giới
chim cút
Trên thế giới, sản lượng thịt chim cút rất khiêm tốn so với thịt gia cầm, nhưng lại có tốc độ phát triển tương đối nhanh. Nuôi chim cút lấy trứng phổ biến rộng rãi hơn chim cút thịt

Trên thế giới, sản lượng thịt chim cút rất khiêm tốn so với thịt gia cầm, nhưng lại có tốc độ phát triển tương đối nhanh. Nuôi chim cút lấy trứng phổ biến rộng rãi hơn chim cút thịt. Theo T.S Lin Qilu, trường Đại học Nông nghiệp Nam Kinh, Trung Quốc là nước chăn nuôi chim cút lớn nhất trên thế giới. Chim cút thịt được nuôi 4 tuần rồi giết mổ, khi khối lượng đạt khoảng 200g. Mỗi năm, Trung Quốc thịt khoảng 1.040 -1.360 triệu con (13-17 lứa/ năm/ trang trại). Trung bình, tỷ lệ thân thịt là 70% thì mỗi năm Trung Quốc sản xuất 146.000 - 190.000 tấn. Một mình nước này sản xuất ra 85 % sản lượng chim cút toàn thế giới. Nếu kể cả chim cút "thanh lý" sau 10 tháng đẻ, vào khoảng 315-350 triệu con, thì sản lượng thịt chim cút của Trung Quốc còn lớn hơn nữa.

chim cút

Tây Ban Nha và là nước xuất khấu chim cút tương đối lớn, năm 2004 sản xuất 9.300 tấn, đến năm 2007 đã sản xuất 9.300 tấn, trong đó 75% dành cho xuất khấu, đối thủ chính của họ là Pháp và Trung Quốc. Nước Pháp năm 2005 sản xuất 8.938 tấn, năm 2006 là 8.197 tấn, và năm 2007 là 8.200 tấn, xuất khấu khoảng 2.000 tấn mỗi năm, riêng năm 2007 đã xuất khấu tới 3.782 tấn. Các nước thuộc EU như Bỉ và Đức là những nhà nhập khấu chủ yếu của Pháp và Tây Ban Nha.

Trong 6 năm qua, mỗi năm nước Ý giết thịt 20 - 24 triệu con (3.300 - 3.600 tấn thân thịt chim cút), xuất khấu được khoảng 600-650 tấn / năm.

Tại Mỹ, năm 2002 có1.907 trang trại nuôi chim cút, với trên19 triệu con. Nếu khối lượng xuất chuồng trung bình là 200-300g/con với sản lượng 2.674 - 4.011 tấn. Bang Georgia sản xuất nhiều nhất, tiếp theo là Bắc Carolina, Texas và Alabama. Ngoài ra, Mỹ cũng nhập chim cút thịt, chủ yếu là từ là Canada.

Bồ Đào Nha cũng chăn nuôi chim cút với số lượng khiêm tốn. Trong bảy năm qua, đã giết thịt 8-13 triệu con, sản lượng 960 - 1.600 tấn. Nước Úc, trong 2001-2002 đã thịt 6,5 triệu con (trên 17 triệu chim đẻ).Trong năm 2007, Canada xuất khấu 628 tấn thịt chim cút vào Hoa Kỳ. Bra-xin luôn là một đối thủ cạnh tranh mạnh trong lĩnh vực gia cầm, trong đó có chim cút. Trong năm 2007, sản xuất 1.200 tấn chimcút, với tốc độ phát triển 10% / năm. Phần lớn sản phấm dùng trong nước và xuất khấu tới T rung Đông.

     Thịt chim cút gần giống thịt gà nhưng tốt hơn, có hàm lượng protein cao, chất béo thấp (khi bỏ da, chất béo giảm khoảng 60% - 80% so với gà). Trong thành phần lipit, có mỡ không no và axite béo không bão hòa, giàu khoáng chất, nhất là phospho, sắt, đồng, kẽm và selenium. Thịt chim cút giàu Vitamin niacin (vitamin B3) và pyridoxine (vitamin B6) lơn một cách đáng kể so với thịt gà.

Bảng 4. Sản lượng thịt chim cút năm 2007 tại một số nước cao nhất thề giới     

TT

Nước

Sản lượng (tấn)

1

Trunng Quốc

163.000

2

Tây Ban Nha

9.300

3

Pháp

8.200

4

Italia

3.800

5

Hoa Kỳ

3.400

6

Úc

1.800

7

Bồ Đào Nha

1.200

8

Brazil

1.100

9

Nhật Bản

200

Cộng

192.000

Ở nước ta, nghề này phát triển muộn hơn nhiều, chim cút được nhập vào và phát triển mạnh ở Miền Nam trong những năm 1971-1972, phong trào nuôi chim cút nở rộ vào những năm 1985-1990, với con giống chim cút Pharaoh, nặng khoảng 180-200 g. Đến khoảng năm 1980, nhập thêm giống cút Pháp, to hơn cút Pharaoh, con trưởng thành nặng tới 250 - 300 g, có màu lông trắng hơn cút Pharaoh. Ngoài ra, trên thị trường còn một số chim cút Anh, khối lượng trung gian giữa cút Pharaoh và cút Pháp, trung bình nặng 220-250 g, có lông màu nâu sẫm, rất khó phân biệt trống mái, chỉ phân biệt được khi đã trưởng thành.

Năm 1971, Miền Bắc nước ta cũng nhập trứng cút từ Pháp để nhân giống được nuôi tại Viện Chăn nuôi, đàn giống nuôi ở nước ta hiện nay đều có nguồn gốc từ đàn cút này.

Có thể dựa vào màu sắc vỏ trứng mà phân biệt được giống chim cút bố mẹ: trứng cút Pharaoh có nền vỏ trắng và các đốm đen to.Trứng cút Pháp có nền vỏ trắng nhưng các đốm đen chỉ nhỏ như đầu đinh gim. Trứng cút Anh lại có nền vỏ nâu nhạt, các đốm đen to.

Đã từ lâu, người ta không nhập giống chim mới và các giống chim cút thuần kể trên còn lại rất hiếm. Hiện nay, trên thị trường hầu hết là chim lai tạp nên chất lượng con giống không cao, thể hiện rõ trên vỏ trứng, thường có màu lẫn lộn, chứng tỏ các giống cút đã pha tạp ở nhiều mức độ khác nhau.

Để đáp ứng nhu cầu chăn nuôi chim cút, tháng 4/1997, Viện Chăn nuôi tiếp tục nhập chim cút Nhật bản và chim cút Mỹ.

Hiện nay, thịt và trứng chim cút đã trở thành các thực phấm quen thuộc trên thị trường và chăn nuôi chim cút đã trở thành một nghề phổ biến của nhiều hộ nông dân với các quy mô khác nhau: từ vài trăm con tới hàng chục ngàn con. Tổng đàn chim cút trong cả nước đã lên đến hàng chục triệu con, tốc độ phát triển không ngừng tăng cao do kỹ thuật chăn nuôi đơn giản và ít rủi ro hơn so với chăn nuôi các đối tượng gia cầm khác.

Hiện nay, trên thị trường, thịt bồ câuchim cút rất được ưa chuộng vì chúng có giá trị dinh dưỡng rất cao.

Bảng 5. Thành phần dinh dương (trong 100 g) của thịt chim cútbồ câu

Tên chất dinh dưỡng

Chim cút

Bồ câu

Nước (g)

69.65

56

Chất khô (g)

30,35

44

Protein (g)

19.63

18

khoáng tổng số (g)

0.9

1

Năng lượng (Kj)

803

1230

Mỡ tổnq số (q)

12.05

23

Fatty acids, total monounsaturated (g )

4.18

9

Fatty acids, total polyunsaturated (g )

2.98

3

Fatty acids, total saturated (g )

3.38

8

Aspartic acid (g)

1.652

1

Folate, DFE (mcg)

8

6

Folate, food (mcg)

8

6

Folate, total (mcg)

8

6

Đường tổng số

-

0g

Cholesterol (mg)

76

95

Calcium, Ca (mg)

13

12

Phosphorus, P (mg)

275

248

Alanine (g)

1.26

1

Arginine (g)

1.279

1

Glutamic acid (g)

2.53

2

Glycine (g)

1.542

1

Histidine (g)

0.696

 

Isoleucine (g)

1.013

 

Leucine (g)

1.613

 

Lysine (g)

1.645

 

Phenylalanine (g)

0.826

 

Methionine (g)

0.591

 

Niacin (mg)

7.538

6

Thiamin (mg)

0.244

0

Threonine (g)

0.945

 

Tryptophan (g)

0.288

 

Tyrosine (g)

0.849

 

Valine (g)

1.033

 

Proline (g)

0.866

 

Serine (g)

0.937

 

Cystine (g)

0.34

 

Retinol (mcg)

73

73

Pantothenic acid (mg)

0.772

0

Copper, Cu (mg)

0.507

0

Iron, Fe (mg)

3.97

3

Magnesium, Mg (mg)

23

22

Manganese, Mn (mg

0.019

0

Potassium, K (mg)

216

199

Sodium, Na (mg)

53

54

Zinc, Zn (mg)

2.42

2.00

Selenium, Se (mcg)

16.6

13

Vitamin A, IU

243 I

243

Vitamin A, RAE (mcg)

73

73

Folic acid(mcg)

 

0

Vitamin B-12 (mcg)

0.43

0

Vitamin B-6 (mg)

0.6

0

Vitamin C, total ascorbic acid (mg

6.1

5

Riboflavin (mg)

0.26

0

| Chia sẻ |
THẢO LUẬN  
Chưa có thảo luận nào
Ý KIẾN CỦA BẠN  
  Hãy đăng nhập để thảo luận

Tin cùng loại cũ hơn